Xây nhà là việc quan trọng, đòi hỏi gia chủ tìm hiểu kỹ nhiều yếu tố, từ nhu cầu gia đình, mức đầu tư cho đến đơn vị thiết kế và thi công. Trong các yếu tố đó, yếu tố chỉ tiêu xây dựng trên khu đất bao gồm mật độ xây dựng, quy mô công trình như số tầng cao, chiều cao tầng cũng rất quan trọng trong việc lựa chọn khu đất. SAVI HOMES cung cấp các thông tin trên giúp gia chủ yên tâm trong quá trình xây nhà.

Mật độ xây dựng được hiểu là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên tổng diện tích khu đất (không bao gồm diện tích các khu vực: bể bơi, tiểu cảnh trang trí, sân thể thao ngoài trời, ngoại trừ sân thể thao xây dựng cố định và chiếm không gian lớn trên mặt đất.
Công thức tính mật độ xây dựng như sau:
Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất (m²) / Tổng diện tích lô đất (m²) x 100%
Trong đó:
Mật độ xây dựng được quy định như sau:
Bảng Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) (Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD)
Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1 000 |
Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
CHÚ THÍCH: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 7 lần. | ||||||
Ví dụ: Diện tích đất: 5 x 20 = 100 m², xây trong khu nội thành.

Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích sàn xây dựng / Diện tích lô đất
Ví dụ: tổng diện tích sàn xây dựng là 350m2 trên diện tích khu đất 100m2 thì hệ số sử dụng đất là 3.5
Hệ số sử dụng đất của khu đất = Hệ số sử dụng đất cơ sở và áp dụng thêm các yếu tố cộng thêm hoặc giảm trừ
STT | Các yếu tố thuận lợi | Hệ số sử dụng đất cộng thêm |
01 | Tiếp giáp hệ thống đường phân khu vực của đồ án Quy hoạch phân khu | |
Lộ giới ≥ 25m | + 0,75 | |
25m > Lộ giới ≥ 20m | + 0,5 | |
20m > Lộ giới ≥ 12m | + 0,25 | |
02 | Diện tích đất < 100m | + 0,25 |
STT | Các yếu tố bất lợi | Hệ số sử dụng đất giảm trừ |
01 | Tiếp giáp hệ thống hẻm trong Ô phố 12m > Hẻm giới ≥ 7m 7m > Hẻm giới ≥ 3,5m 3,5m > Hẻm giới | – 0,25 – 0,5 – 0,75 |
02 | Diện tích đất > 500m | – 0,25 |
03 | Diện tích đất > 1000m | – 0,5 |

Chiều rộng lộ giới L (m) | Tầng cao cơ bản tối đa (tầng) | Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận (tầng) | Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại-dịch vụ (tầng) | Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng) | Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
L ≥ 20 | 5 | +1 | +1 | +1 | 7,0m |
12 ≤ L <20 | 4 | +1 | +1 | +1 (có lùi) | 7,0m |
6 ≤ L < 12 | 4 | +1 | 0 | +1 (có lùi) | 5,8m |
L < 6 | 3 | +1 (có lùi) | 0 | 0 | 5,8m |
Hình minh họa đối với đường có lộ giới từ 20m trở lên
Quy mô tối đa 5 tầng:
Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
Quy mô tối đa 6 tầng:
Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
(iii) Lô đất lớn.
Quy mô tối đa 7 tầng:
Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
(iii) Lô đất lớn.
Quy mô tối đa 8 tầng:
Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
(iii) Lô đất lớn.
Hình minh họa đối với đường có lộ giới từ 12m đến dưới 20m
Quy mô tối đa 4 tầng:
Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
Quy mô tối đa 5 tầng:
Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
Quy mô tối đa 5 tầng (tầng 5 có khoảng lùi):
Khi có yếu tố tăng tầng cao là xây dựng trên lô đất lớn.
Quy mô tối đa 6 tầng:
Khi có cả 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
Quy mô tối đa 6 tầng (tầng 6 có khoảng lùi):
Khi xây dựng trên lô đất lớn đồng thời có 1 trong 2 yếu tố khác tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
Quy mô tối đa 7 tầng (tầng 7 có khoảng lùi):
Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
(iii) Lô đất lớn.
Hình minh họa đối với đường có lộ giới từ 6m đến dưới 12m
Quy mô tối đa 4 tầng:
Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
Quy mô tối đa 5 tầng:
Khi vị trí xây dựng thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận
Quy mô tối đa 7 tầng:
Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
(ii) Trên trục đường thương mại dịch vụ;
(iii) Lô đất lớn.
Quy mô tối đa 6 tầng (tầng 6 có khoảng lùi):
Khi xây dựng trên lô đất lớn có vị trí thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
Hình minh họa đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 6m
Quy mô tối đa 3 tầng:
Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
Quy mô tối đa 4 tầng (tầng 4 có khoảng lùi):
Khi vị trí xây dựng thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận
Chiều rộng lộ giới L (m) | Chiều cao tầng trệt tối đa | Cao độ chuẩn ở vị trí chỉ giới xây dựng tại tầng cao tối đa (m) | |||||
Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 | Tầng 7 | Tầng 8 | ||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
L ≥ 20 | 7,0m | – | – | 21,6 | 25,0 | 28,4 | 31,8 |
12 ≤ L <20 | 7,0m | – | 18,2 | 21,6 | 25,0 | – | – |
6 ≤ L < 12 | 5,8m | – | 17,0 | 20,4 | – | – | – |
L < 6 | 5,8m | 13,6 | – | – | – | – | – |
Hình minh họa cho trường hợp lộ giới ≥ 12m, cao độ từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 là 7,0m.
Hình minh họa cho trường hợp lộ giới < 12m, cao độ từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 là 5,8m.

Bảng Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng công trình (Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD)
Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m) | Chiều cao xây dựng công trình (m) | |||
< 19 | 19 ÷< 22 | 22 ÷< 28 | ≥ 28 | |
<19 | 0 | 3 | 4 | 6 |
19÷<22 | 0 | 0 | 3 | 6 |
≥22 | 0 | 0 | 0 | 6 |

Tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công.
Tầng hầm:
Hàng rào không được cao quá 2,6m so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì phần bệ tường cao không quá 1,0m

Độ vươn của ban công, ô văng nhô ra trên không gian lộ giới phụ thuộc vào chiều rộng của lộ giới (Quyết định số 135/2007/QÐ-UBND)
Chiều rộng lộ giới L (m) | Độ vươn tối đa (m) |
L < 6 | 0 |
6 ≤ L < 12 | 0,9 |
12 ≤ L < 20 | 1,2 |
L ≥ 20 | 1,4 |
L ≥ 20m: ban công nhô ra tối đa 1,4m
12m ≤ L < 20m: ban công nhô ra tối đa 1,2m
6m ≤ L < 12m: ban công nhô ra tối đa 0,9m
L < 6m: không nhô ra ban công
Đăng ký tư vấn thiết kế kiến trúc và thi công xây dựng
Sau khi đã tìm hiểu về các thông số chỉ tiêu xây dựng, nếu quý khách có nhu cầu thiết kế kiến trúc và thi công xây dựng nhà ở, biệt thự, văn phòng hay căn hộ dịch vụ, hãy liên lạc ngay với chúng tôi. Đội ngũ kiến trúc sư, nhà thiết kế SAVI HOMES sẽ tư vấn thiết kế cho quý khách giải pháp tốt nhất.


